giặc trời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Giặc nói chung: Từ dùng để chỉ kẻ thù, quân xâm lược một cách khái quát, thường mang sắc thái văn chương, cổ điển.
- Bệnh dịch (phương ngữ): Trong một số phương ngữ, từ này được dùng để chỉ chung các loại bệnh dịch nguy hiểm, lan tràn.
Ví dụ sử dụng
Danh từ (nghĩa 1):
- "Thước gươm đã quyết chẳng dong giặc trời." (Lời thề quyết tâm không tha cho kẻ thù.)
- Quân dân một lòng đánh đuổi giặc trời. (Quân và dân cùng một lòng đánh đuổi quân xâm lược.)
Danh từ (nghĩa 2 - phương ngữ):
- Làng trên xóm dưới đang phòng chống giặc trời. (Các làng xóm đang phòng chống bệnh dịch.)
- Giặc trời hoành hành, dân tình khổ sở. (Bệnh dịch hoành hành, đời sống nhân dân khổ cực.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Giặc trời" thường xuất hiện trong văn chương cổ, thơ ca hoặc lời ăn tiếng nói mang tính chất hùng biện, khẳng khái, thể hiện quyết tâm chống giặc.
- Khi dùng với nghĩa chỉ bệnh dịch, từ này mang tính hình tượng, coi dịch bệnh như một kẻ thù vô hình cần phải chống lại.
Biến thể và từ gần giống
- Giặc: Kẻ thù, quân xâm lược (nghĩa rộng và phổ biến hơn).
- Giặc cướp: Kẻ cướp, quân cướp.
- Giặc dã: Giặc ở nơi xa, nơi hoang dã (từ cổ).
- Dịch bệnh/Dịch tễ: Từ phổ thông, chính xác hơn để chỉ bệnh dịch.
Từ đồng nghĩa
- Nghĩa 1: Quân thù, kẻ thù, ngoại xâm, giặc ngoại xâm.
- Nghĩa 2: Ôn dịch, bệnh dịch, dịch bệnh, tai ương.
Thành ngữ liên quan
- "Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh": Thành ngữ nói về tinh thần chống giặc, bảo vệ quê hương đến cùng của mọi người dân.
- "Trời hành cơn lụt mỗi năm, hàng năm giặc trời đến nhà không chừa": Câu ca dao phản ánh nỗi khổ của người dân trước thiên tai và dịch bệnh.
- d. 1. Giặc nói chung: Thước gươm đã quyết chẳng dong giặc trời (Chp). 2. (đph). Bệnh dịch.